KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020

Tháng Mười 3, 2019 2:45 chiều
           PHÒNG GD&ĐT  THỊ XÃ BA ĐỒN

         TRƯỜNG TH  QUẢNG TIÊN

 
   

 
Số: …./KH-TH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
   

 
      Quảng Tiên, ngày 23 tháng 9  năm 2019

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020

 

Căn cứ chỉ thị số 11/CT- UBND ngày 26/8/2019 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2019-2020;

Căn cứ Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018;

Căn cứ Công văn số 3869/BGDĐT-GDTH ngày 26/8/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Tiểu học năm học 2019-2020;

Căn cứ Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình Ban hành khung Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018;

Căn cứ Công văn số 2128/SGDĐT-GDTH ngày 29/8/2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Tiểu học năm học 2019-2020;

Thực hiện Công văn số 103/PGDĐT-GDTH ngày 23/9/2019 của Phòng GD&ĐT Thị xã về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Tiểu học năm học 2019-2020;

Trường TH Quảng Tiên xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 như sau:

PHẦN I

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019

 

  1. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
  2. Huy động và duy trì số lượng

 

Khối Tổng số lớp Tổng số HS Tổng số nữ Tỷ lệ HS nữ Học ĐĐT Con T.Binh Con Liệt sĩ Con mồ côi Con hộ nghèo Con hộ cận nghèo Lưu ban Khuyết tật học hoà nhập Bỏ học HS Công giáo Ghi chú
1 4 104 46 44,2 102 0 0 3 0 55 2

(KT: 1)

1 0 35  
2 3 59 32 53.3 56 0 0 6 0 34 0 3 0 17  
3 3 55 27 49.1 54 0 0 1 1 31 0 1 0 22  
4 3 68 32 47.5 67 0 0 7 3 39 0 0 0 31  
5 3 66 35 53.0 66 0 0 6 2 28 0 1 0 28  
TT 16 352 172 48,9 345 0 0 23 6 187 2 5 0 133  
  1. Kết quả giáo dục học sinh

2.1 Về kết quả đánh giá học sinh Tiểu học theo Thông tư 22/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 30/2014

– Trong năm học 2018-2019, nhà trường thực hiện nghiêm túc việc đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy; công tác kiểm tra, đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016 của BGD&ĐT ngày 22/9/2016.

  1. Đánh giá định kỳ:

 

Lớp TS HS dự XL Môn Tiếng Việt Môn Toán  
Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
K1 103 58 56.3 42 40.8 3 2.9 57 55.3 44 42.7 2 1.9
K2 57 31 54.4 25 43.9 1 1.8 32 56.1 24 42.1 1 1.8
K3 54 30 55.6 24 44.4  0 0 28 51.9 26 48.1  0 0
K4 68 29 42.6 39 57.4  0 0 29 42.6 39 57.4  0 0
K5 65 30 46.2 35 53.8 0 0 31 47.7 34 52.3  0 0
TT 347 178 51.3 165 47.6 4 1.1 177 51.0 167 48.1 3 0.9

 

 

Khối TS HS Dự XL Năng lực
Tự phục vụ, tự quản Hợp tác Tự học
Tốt Đạt CCG Tốt Đạt CCG Tốt Đạt CCG
SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %
K1 103 72 69.9 31 30.1 0 0 72 69.9 31 30.1 0 0 72 69.9 31 30.1 0 0
K2 57 32 56.1 25 43.9 0 0 32 56.1 25 43.9 0 0 32 56.1 25 43.9 0 0
K3 54 25 46.3 29 53.7 0 0 25 46.3 29 53.7 0 0 25 46.3 29 53.7 0 0
K4 68 45 66.2 23 33.8 0 0 45 66.2 23 33.8 0 0 45 66.2 23 33.8 0 0
K5 65 44 66.7 21 32.3 0 0 44 66.7 21 32.3 0 0 44 66.7 21 32.3 0 0
TT 347 218 62.8 129 37.2 0 0 218 62.8 129 37.2 0 0 218 62.8 129 37.2 0 0

 

 

Khối TS HS dự XL Phẩm chất  
Chăm học, chăm làm Tự tin trách nhiệm Trung thưc kỷ luật  
Tốt Đạt CCG Tốt Đạt CCG Tốt Đạt CCG  
SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %  
K1 103 72 69.9 31 30.1 0 0 42 70 18 30 0 0 42 70 18 30 0 0
K2 57 32 56.1 25 43.9 0 0 32 56.1 25 43.9 0 0 32 56.1 25 43.9 0 0
K3 54 30 55.6 24 44.4 0 0 30 55.6 24 44.4 0 0 30 55.6 24 44.4 0 0
K4 68 45 66.2 23 33.8 0 0 45 66.2 23 33.8 0 0 45 66.2 23 33.8 0 0
K5 65 44 66.7 21 32.3 0 0 44 66.7 21 32.3 0 0 44 66.7 21 32.3 0 0
TT 347 223 64.3 124 35.7 0 0 223 64.3 124 35.7 0 0 223 64.3 124 35.7 0 0

 

 

  1. Về khen thưởng HS:
 

Khối

Tổng số học sinh

Dự XL

Học sinh khen thưởng
Số lượng %
K1 103 74 71.9
K2 57 40 70.2
K3 54 34 62.9
K4 68 41 60.3
K5 65 45 69.3
TT 347 234 67.4

 

  1. Về hoàn thành chương lớp học và hoàn thành chương trình Tiểu học:

 

 

Khối

 

Tổng số học sinh dự XL

Hoàn thành chương trình lớp học (HTCTTH) Chưa hoàn thành chương trình lớp học
SL % SL %
K1 103 100 97.1 3 1.7
K2 57 56 98.2 1 1.8
K3 54 54 100    
K4 68 68 100    
K5 65 65 100    
TT 347 343 98.8 4 1.2

 

2.2 Kết quả học sinh tham gia hội thi các cấp:

 

TT Hội thi Cấp Thị xã Cấp Tỉnh
Tổng giải Nhất Nhì Ba KK Đạt Tổng giải Nhì Ba KK
1 Viêt chữ đẹp 20 4 4 5 6 1 4 0 3 1
2 Hội Thi OTE Tiếng Anh 1 0 0 0 1 0        
3 Giải thể thao 2 1 0 0 1 0 0 0 0 0
  Cộng 23 5 4 5 8 1 4 0 3 1

 

2.3 Kết quả Giáo viên tham gia hội thi cấp Thị xã

TT Hội thi Cấp Thị xã
Tổng giải Nhất Nhì Ba KK Đạt
1 GVTPTĐ giỏi 1 0 0 0 0 1
2 TKBG: E-Leaning 5 0 0 1 4 0
  Cộng 6 0 0 1 4 1

 

  1. Kết quả PCGDTH

– Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1: Số lượng  100/100 HS, tỷ lệ  100%

– Tỷ lệ trẻ 11 tuổi hoàn thành CTTH: Số lượng 65/66 HS, tỷ lệ  98.5%

– Tỷ lệ trẻ 11-14 tuổi hoàn thành CTTH: Số lượng 243/ 244 HS, tỷ lệ 99.6%

– PCGDTH: Đạt mức độ 3; PCGDXMC: Mức độ 3

– Hồ sơ phổ cập đảm bảo cập nhật đầy đủ thông tin, trình bày khoa học.

  1. Công tác phát triển CSVC, TB và xây dựng, duy trì, phát huy trường chuẩn Quốc gia

* Xây dựng, duy trì các tiêu chuẩn của trường đạt Quốc gia: Trường rà soát cụ thể 5 tiêu chuẩn theo Thông tư 17 Quy định về Kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt CQG đối với trường Tiểu học, tự đánh giá đạt 5/5 tiêu chuẩn của Tiêu chuẩn đánh giá trường Tiểu học mức 3, Trong năm nhà trường tiếp tục kế hoạch tu sửa, bổ sung csvc thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu dạy học

* Kết quả huy động XHH trong năm:

Nguồn kinh phí: 111.040.000 đồng (trong đó nguồn huy động từ sự tài trợ tự nguyện của CMHS: 111.040.000 đồng.

* Thực hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm: trang trí môi trường; Tu sửa CSVC, trang thiết bị phục vụ dạy học cả hai khu vực; mua sắm bổ sung máy tính phòng Tin học: 111.040.000 đồng.

  1. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục

Công tác kiểm định chất lượng cơ bản được các tổ CM, các GV, các phần hành quan tâm, cập nhật.  Căn cứ vào 5 tiêu chuẩn theo Thông tư 17/2018/TT-BGD ĐT ngày 22/8/2018 Quy định về Kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt CQG đối với trường Tiểu học nhà trường đã chỉ đạo các tổ CM, phần hành, giáo viên từng bước thu thập minh chứng bổ sung cho các tiêu chuẩn. Trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do Bộ GD&ĐT ban hành, trường đã tiến hành công tác TĐG chất lượng để rà soát, bổ sung các loại hồ sơ theo quy định. Kết quả tự đánh giá

Đạt: Trường Tiểu học đạt mức độ 3

  1. Công tác thư viện, thiết bị; y tế học đường; an ninh trường học:

* Công tác thư viện, TB:

Cung ứng đầy đủ sách giáo khoa, sách nghiệp vụ, sách tham khảo, các loại báo và tạp chí phục vụ đủ cho công tác giảng dạy và học tập trong nhà trường. Trong năm nhà trường đầu tư kinh phí bổ sung xây dựng tủ sách tham khảo, đạo đức, pháp luật… phục vụ nhu cầu nghiên cứu, học tập. Số lượng bản sách, tài liệu tăng trong năm học 92 cuốn với số tiền 3.545.000 đồng và 155 cuốn ủng hộ của GV và HS với số tiền 3.293.000 đồng.        

+ Số lượng về thiết bị: Số lượng hiện có: 16 bộ. SL tăng thêm (nếu có): Không

+ Sử dụng phần mềm thư viện theo chỉ đạo của Phòng.

+ Hoạt động thư viện có nhiều nét mới so với năm học trước. Việc cập nhật các danh mục sách đảm bảo, việc sắp xếp sách khoa học.

+ Trong năm đã đầu tư trang trí thêm một số hạng mục phòng thư viện, thư viện góc lớp và thư viện thân thiện với tổng trị giá 25 triệu đồng. Kết quả cấp trên đánh giá đạt Thư viện XS, Thiết bị Tiên tiến.

          Hạn chế: việc đọc sách, báo, tạp chí, khai thác thông tin trên mạng của CB, GV, NV chưa thường xuyên; hoạt động của thư viện lớp hiệu quả chưa được cao.

          * Công tác y tế học đường:

Trong năm học qua nhân viên y tế đã thực hiện tốt kế hoạch phần hành: Tổ chức tuyên truyền phòng bệnh trong học sinh, kiểm tra sức khỏe học sinh một lần/học kỳ. Phối hợp với trạm y tế xã tổ chức khám bệnh, phát thuốc, thực hiện chương trình tẩy giun cho 100% học sinh. 100% học sinh có sổ theo dõi sức khỏe. Thực hiện sơ cứu kịp thời khi có học sinh ốm đau, tai nạn. Cùng với TPT Đội kiểm tra vệ sinh hằng ngày. Tuyên truyền vận động học sinh mua BHYT đạt 99% và được BHXH tỉnh Quảng Bình khen thưởng. Cập nhật đầy đủ hồ sơ y tế.

* Công tác An ninh trường học:

Nhà trường có phương án kịp thời về công tác an ninh trật tự, an toàn trường học để phòng chống cháy nổ; tai nạn thương tích, các hiểm họa thiên tai; An toàn giao thông…

Nhà trường phối hợp với các lực lượng công an địa phương trong công tác bảo đảm ANTT nhà trường, thực hiện tốt việc phòng tránh các tệ nạn xã hội xâm nhập học đường do đó 100% học sinh, cán bộ, giáo viên, nhân viên được bảo đảm an toàn.

  1. Hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng

– Tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động NGLL theo chủ điểm hàng tháng của chương trình dạy 2 buổi/ngày, kết hợp với chủ điểm của Hội đồng Đội Thị xã đề ra. Đảm bảo duy trì mọi nề nếp hiệu quả, có chất lượng.

– Tổ chức tập luyện, dự thi các môn HKPĐ đạt kết quả cao. Triển khai lồng ghép GD kỹ năng sống cho học sinh thông qua các hoạt động có hiệu quả.

– Tổ chức các hội thi: Văn nghệ chào mừng 20/11, thi viết chữ đẹp, trạng nguyên nhỏ tuổi, ngày hội “ Thiếu nhi vui khỏe, tiến bước lên Đoàn”, trò chơi dân gian,…

Trong năm học qua, Đội đã phối hợp với GV dạy Thể dục tổ chức tập huấn chương trình an toàn dưới nước cho 352 em học sinh. Quan tâm về kỹ năng đối với những học sinh khu vực Tiên Xuân.

Kết quả thi đua: Giữ vững danh hiệu Liên đội vững mạnh XS, Thị đoàn tặng GK.

  1. Công tác đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên; kết quả thi đua, khen thưởng; xếp loại trường, xếp loại CBQL của Phòng GD&ĐT
  2. Công tác đánh giá, xếp loại CB, GV, NV:

– Cuối năm học, căn cứ vào công văn hướng dẫn về quy trình tổ chức đánh giá, xếp loại CB,GV,NV của Phòng GD&ĐT, nhà trường đã tổ chức đánh giá, xếp loại CB, GV, NV. Các bước đánh giá, xếp loại CB, GV, NV được tiến hành công khai, minh bạch, đảm bảo công bằng, đúng quy chế, đũng hướng dẫn.

– Kết quả đánh giá xếp loại cuối năm học:

+ Có 24/26 GV được đánh giá xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp Giáo viên CSGDPT ( Có 02 giáo viên hợp đồng ngoài biên chế). Cụ thể:

Tổng số GV được đánh giá Tốt Khá Đạt Chưa đạt Ghi chú
SL % SL % SL % SL %
24 12 50,0 11 45,8 1 4,2 0 0  

+ Kết quả đánh giá, xếp loại hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo chuẩn Hiệu trưởng CSGD phổ thông:

  Tốt Khá Đạt Chưa đạt Ghi chú
SL % SL % SL % SL %
Hiệu trưởng 01 100 0 0 0 0 0 0  
Phó Hiệu trưởng 01 100 0 0 0 0 0 0  

+ Kết quả đánh giá xếp loại công chức, viên chức:

  Số lượng Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Hoàn thành tốt nhiệm vụ Hoàn thành nhiệm vụ Chưa hoàn thành nhiệm vụ Ghi chú
SL % SL % SL % SL %
Công chức 1 1 100 0 0 0 0 0 0  
Viên chức 28 13 46,4 13 46,4 2 7,2 0 0  

 

  1. Kết quả thi đua, khen thưởng; xếp loại trường, xếp loại CBQL của Phòng GD&ĐT

* Tập thể:

– Về danh hiệu thi đua: Tập thể Lao động Tiên Tiến.

* Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường:

Chi bộ: Trong sạch vững mạnh tiêu biểu.

Công đoàn: Vững mạnh

Chi đoàn: Vững mạnh – Giấy khen của đoàn xã

Liên đội: Vững mạnh – Giấy khen của Thị đoàn.

* Cá nhân

Danh hiệu LĐTT: 24/29 người, tỷ lệ: 82,7%; Danh hiệu CSTĐCS 04/24 người, tỷ lệ: 16,7%;

Giấy khen của UBND Thị xã: 01 người; Giấy khen của CĐ Thị xã: 01 người

* Xếp loại trường: Xếp thứ 4/23 trường Tiểu học của Thị xã

* Xếp loại CBQL:          – Hiệu trưởng: Hoàn thành tốt  nhiệm vụ

                                      – P. Hiệu trưởng: Hoàn thành tốt nhiệm vụ.

  1. NHỮNG MẶT MẠNH, TỒN TẠI, HẠN CHẾ
  2. Mặt mạnh:

Nhà trường đã bám sát các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ, Sở và Phòng GD đồng thời căn cứ vào tình hình thực tiễn của địa phương, đơn vị để xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học mang lại một số kết quả nhất định. Cụ thể: Huy động và duy trì số lượng đạt 100%. Duy trì Phổ cập GD Tiểu học mức độ 3. Thực hiện nghiêm túc công tác dạy, học nâng cao chất lượng, đánh giá học sinh đảm bảo theo thông tư 22/TT-BGDĐT, tổ chức dạy học TV1 theo CGD, dạy học theo mô hình trường học mới vận dụng mức độ 1 ( từ khối 2 đến khối 5). Kết quả về chất lượng GD đại trà ổn định và phát triển, chất lượng các hội thi mũi nhọn phát triển. CSVC ngày càng được cũng cố và bổ sung. Tập thế SP đoàn kết, nhất trí, cùng cộng đồng trách nhiệm.

  1. Mặt yếu, khó khăn:

– Trường có 02 điểm trường, trong đó điểm trường lẽ 100% học sinh là công giáo, nhiều phụ huynh ít quan tâm đến học sinh do đó phần nào ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học của nhà trường.

– Đội ngũ GV phần đông mới vào biên chế và hợp đồng do đó việc đổi mới PPDH nhiều khi còn lúng túng, hiệu quả chưa cao.

– Chất lượng dạy học môn Tiếng Anh đã có cố gắng so với những năm học trước song so với yêu cầu chưa đáp ứng, đặc biệt mũi nhọn HS giỏi môn Tiếng Anh tham gia các hội thi cấp Thị, cấp tỉnh còn thấp.

  1. Nguyên nhân:

– Công tác chỉ đạo của BGH đôi khi chưa năng động, sáng tạo.

– GV hợp đồng nhiều do đó chưa yên tâm công tác; một số đ/c trình độ chuyên môn chưa tương xứng với bằng cấp đào tạo.

– Việc quan tâm đến chất lượng học tập của con em của một số phụ huynh chưa tích cực, còn khoán trắng cho GV, bên cạnh đó việc chăm lo về CSVC phục vụ cho việc học của con em còn hạn chế nên chất lượng đạt được chưa cao(mũi nhọn môn Tiếng Anh).

– Tuyến đò ngang ngừng hoạt động, phương tiện đi lại của học sinh Tiên Xuân khó khăn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng học tập của học sinh.

 

 

 

 

PHẦN II

        MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP NĂM HỌC 2019-2020

 

  1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ
  2. Thuận lợi, khó khăn:

+ Thuận lợi:

– Toàn trường có 16 lớp/20 phòng (100% phòng học kiên cố) cho các lớp học chương trình 2 buổi/ngày, loại hình 9 buổi/tuần. Phòng học được xây dựng đúng quy cách, hiện đại, đủ ánh sáng, quạt mát. Bình quân 23,12 HS/lớp. Diện tích phòng học đảm bảo theo quy định. Bình quân 3,72m2/HS (1380m2/370 HS).

– Có 100% GV đạt chuẩn đào tạo, trong đó trên chuẩn 24/24 đạt 100%. Được công nhận GV dạy giỏi cấp trường: 13 GV. Có 10 GV được công nhận dạy giỏi cấp Thị đạt tỷ lệ 41,6%.

– Năm học 2014-2015, trường đã xây dựng thành công trường đạt chuẩn Quốc gia Mức độ 2, Năm học 2015-2016 được Chủ tịch UBND Tỉnh tặng Cờ thi đua xuất sắc. Năm học 2016-2017; 2017-2018 và 2018-2019 trường tiếp tục duy trì vững chắc trường CQG Mức độ 2, Tập thể Lao động Xuất sắc; Tập thể Lao động tiên tiến, Bằng khen, giấy khen các cấp.

+ Khó khăn:

Đội ngũ GV đa số mới tuyển dụng và hợp đồng do dó năng lực thực tế đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH đang là một thách thức lớn. Đặc biệt, hiện nay việc dạy học có ứng dụng CNTT, dạy học theo CGD đòi hỏi đội ngũ cần có năng lực giảng dạy, thành thạo máy vi tính mới đáp ứng được những yêu cầu của dạy học hiện nay.

Cơ sở vật chất nhà trường một số hạng mục đang bị xuống cấp như hệ thống máy vi tính, TBDH. Hệ thống cây bóng mát, bồn hoa cây cảnh của trường cần phải tiếp tục chỉnh trang để đảm bảo theo hướng xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện.

Kinh phí được cấp đủ nhưng không đáp ứng đủ nhu cầu công việc và trang bị phương tiện dạy học, quản lý. Trường có 02 điểm trường nên kinh phí chi trả cho các hoạt động gặp rất nhiều khó khăn.

– Điều kiện kinh tế địa phương và phụ huynh còn nhiều khó khăn, điều đó ảnh hưởng rất nhiều đến công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường. Mặt khác, số HS công giáo chiếm trên 50% HS của trường cũng gây những khó khăn đối với việc quan tâm tới chất lượng học tập của HS. Năm học 2018-2019 và đầu năm học 2019-2020 tuyến đò ngang vẫn chưa hoạt động trở lại dẫn đến đi lại của học sinh khó khăn, ảnh hưởng đến CL học tập của nhà trường.

  1. Quy mô trường, lớp: Trường TH Quảng Tiên thuộc trường hạng 03; trường có 02 điểm trường, trong đó điểm trường lẻ Tiên Xuân cách sông. Trường có 16 lớp với 370 học sinh ( trong đó có 09 học sinh khuyết tật học hòa nhập). Cụ thể:

 

Khối lớp  Tổng Số lớp TSHS

( Nữ)

HS khuyết tật Trung tâm Tiên Xuân Ghi chú
Số lớp Số HS Số lớp Số HS  
1 4 95(53) 3(1) 3 75 1 20  
2 4 100(45) 2(0) 3 81 1 19  
3 3 58(32) 3(1) 3 58      
4 2 50(26) 1(0) 2 50      
5 3 67(31) 0 3 67      
T.T 16 370(187) 9(2) 14 331 2 39  

 

  1. Đội ngũ

Tổng số CB, GV, NV trong biên chế được giao: 29 người; Hiện có: 29 người . Cụ thể: CBQL: 02 người; GV: 23 người; TPT Đội: 01 người; NV: 03 người; Biên chế: 21 người, hợp đồng trong biên chế: 8 người; Số lượng đảng viên 16/29, tỷ lệ 55,2%; So với biên chế được giao: đủ. Ngoài  ra còn có 02 GV hợp đồng ngoài biên chế ( Dạy tin học khối 3 đến khối 5 và dạy Tiếng Anh khối 1,2).

  1. Cơ sở vật chất

+ Đánh giá chung về CSVC: Cơ sở vật chất cơ bản đảm bảo cho hoạt động dạy và học song so với yêu cầu hiện nay hệ thống máy tính của phòng Tin học; màn hình chiếu, hệ thống điện quạt đang bị xuống cấp, hư hỏng nhiều do đó trong năm học 2019-2020 cần đầu tư sửa chữa, mua sắm thêm để đảm bảo cho công tác dạy và học.

+ Thống kê về CSVC:  

  • Khối phòng học phục vụ học tập

 

Phòng học (phòng) Phòng chức năng Công trình vệ sinh Nhà để xe Diện tích sân chơi (m2)                     Diện tích bãi tập (m2)
Hiện có Phòng học nhờ  Số phòng học thiếu Hiện có  Số phòng chức năng còn thiếu GV HS GV HS
TS Trong đó  Số phòng học nhờ  Chủ đất cho học nhờ TS Trong đó
 Kiên cố  Bán kiên cố  Tạm  Phòng Tin học  Phòng Tiếng Anh  Phòng Âm nhạc  Phòng Mỹ thuật  Phòng Đa năng  Phòng thư viện  Phòng thiết bị
16 16 0 0 0 0 0 8 1 2 1 1 1 1 1 0 3 3 1 1 1276 2600

 

* Khối phòng hành chính quản trị

 

  Phòng Hiệu trưởng Phòng Phó Hiệu trưởng Văn phòng, phòng Hội trường Phòng kế toán Phòng y tế Phòng truyền thống và hoạt động Đội Phòng lưu trữ hồ sơ Phòng Tổ CM Phòng thường trực bảo vệ
SL 1 1 2 1 1 2 1 3 1

 

+ Thống kê về TBDH:

TT Tên TBDH Đơn vị tính Số lượng
1 Bàn ghế  2 chỗ ngồi Bộ 372
2 Màn hình tinh thể lỏng Cái 5
3 Máy tính để bàn Bộ 24
4 Máy tính xách tay Cái 5
5 Máy in Cái 4
6 Máy chiếu Cái 3
7 Điều hòa Cái 2
8 Đàn Organ Cái 13
9 Đàn Piano Cái 0
10 Máy cát xét Cái 1
11 Nhạc cụ Bộ 18

 

  1. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1) Thực hiện tốt nhiệm vụ phổ cập. Tăng cường nền nếp, kỹ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giảng dạy và các hoạt động giáo dục. Chú trọng giáo dục đạo đức, kỷ năng sống; năng lực tham gia các hoạt động cho học sinh. Thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua do ngành phát động.

2) Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lí, đặc biệt chú trọng đội ngũ quản lí các tổ chuyên môn; tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường. Thực hiện có hiệu quả dân chủ trong nhà trường tạo điều kiện để CB,GV,NV phát huy tính sáng tạo trong công việc. Chú trọng đổi mới hình thức và nội dung sinh hoạt chuyên môn cấp trường, đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí dạy học.

3) Tích cực đổi mới PPDH; đổi mới cách kiểm tra đánh giá học sinh theo TT 22/2016/TT-BGD&ĐT. Chú trọng chất lượng đại trà lẫn chất lượng mũi nhọn. Quan tâm nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Duy trì và nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, Tin học trong nhà trường. Chuẩn bị cho việc thay sách giáo khoa theo chương trình GDPT năm 2018.

4) Tiếp tục tham mưu đầu tư xây dựng các điều kiện đảm bảo công tác dạy và học. Phấn đấu Kiểm tra lại đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 và KĐCL mức độ 3.

Sử dụng hiệu quả, đúng luật ngân sách nguồn tài chính được phân bổ và các nguồn vận động tài trợ của CMHS…

III. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU

  1. Huy động và duy trì số lượng

– Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 90/ 90 em đạt 100%

–  Huy động trẻ 6-14 tuổi vào trường đạt 100%

– Tổng số trẻ sinh năm 2009: 66 em, PPC: 65 Hiện tại đang học lớp 5: 65 em. Chỉ tiêu HTCTTH năm học 2018-2019: Đạt 100% (65/65 em)

– Huy động học sinh từ khối 1 đến khối 5: 370/370 em đạt 100% ( trong đó KT học hòa nhập: 9). Phấn đấu duy trì số lượng đến cuối năm học đạt 100%. Số học sinh được chia theo độ tuổi cụ thể ở các khối lớp như sau:

 

 

Khối lớp TSHS(N) HSKT(N) Học sinh chia theo độ tuổi
2013 2012 2011 2010 2009 2008
1 95(53) 3(1) 90(51) 4(2) 1(0)      
2 100(45) 2(0)   98(45) 2(0)      
3 58(32) 3(1)     54(31) 4(1)    
4 50(26) 1(0)       49(26) 1(0)  
5 67(31) 0         66(31) 1(0)
TT 370(187) 9(2) 90(51) 102(47) 57(31) 53(27) 67(31) 1(0)

 

– Đánh giá theo Nghị định 20/2014/NĐ-CP: Phấn đấu xã Quảng Tiên giữ vững chuẩn Phổ cập giáo dục Tiểu học mức độ 3.

  1. Các danh hiệu thi đua; xếp loại CB, GV, NV:

– Các danh hiệu thi đua:

* Tập thể:

+ Nhà trường:  Tập thể Lao động xuất sắc; Bằng khen của UBND Tỉnh hoặc BK của Bộ GD&ĐT

+ Chi bộ: Trong sạch vững mạnh.

+ Công đoàn cơ sở: Vững mạnh ; Bằng khen của CĐ Quảng Bình

+ Chi đoàn giáo viên: Vững mạnh XS

+ Liên đội TNTP Hồ Chí Minh: Vững mạnh xuất sắc; Thị đoàn tặng GK

+ Trường học an toàn về an ninh trật tự: Loại Tốt

+ Thư viện đạt Xuất sắc, Thiết bị đạt Tiên tiến

 

* Cá nhân:

+ Chiến sĩ thi đua cơ sở: 5 đ/c; LĐTT: 29/29 -> 100%. Giấy khen của UBND Thị: 01 đ/c; Bằng khen của UBND Tỉnh: 01 đ/c; Giấy khen của CĐ Thị: 01 đ/c

  • Xếp loại CB, GV, NV:

+ 100% GV được đánh giá xếp loại theo chuẩn NN Giáo viên CSGDPT. Cụ thể:

 

Tổng số GV được đánh giá Tốt Khá Đạt Chưa đạt Ghi chú
SL % SL % SL % SL %
24 13 54,2 11 45,8 0 0 0 0  

 

+ Kết quả đánh giá, xếp loại HT, PHT theo chuẩn hiệu trưởng CSGDPT:

 

  Tốt Khá Đạt Chưa đạt Ghi chú
SL % SL % SL % SL %
Hiệu trưởng 01 100 0 0 0 0 0 0  
Phó Hiệu trưởng 01 100 0 0 0 0 0 0  

 

+ Kết quả đánh giá xếp loại công chức, viên chức cuối năm:

 

  Số lượng Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Hoàn thành tốt nhiệm vụ Hoàn thành nhiệm vụ Chưa hoàn thành nhiệm vụ Ghi chú
SL % SL % SL % SL %
Công chức 1 1 100 0 0 0 0 0 0  
Viên chức 28 14 50,0 14 50,0 0 0 0 0  

– Thứ hạng trường: Trường đứng thứ 4 trong 23 trường tiểu học của thị xã.

  1. Chỉ tiêu CLGD đại trà
  2. Đánh giá định kỳ cuối năm học:
Lớp TS HS dự XL Môn Tiếng Việt Môn Toán  
Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
K1 92 56 60.8 34 37.0 2 2.2 51 55.4 39 42.4 2 2.2
K2 98 53 54.1 45 45.9 0 0 56 57.1 42 42.9 0 0
K3 55 31 56.4 24 43.6 0 0 29 52.7 26 47.3 0 0
K4 49 22 44.9 27 55.1 0 0 22 44.9 27 55.1 0 0
K5 67 32 47.8 35 52.2 0 0 33 49.3 34 50.7 0 0
TT 361 194 53.7 165 45.7 2 0.6 191 52.9 168 46.5 2 0.6

 

Khối TS HS Dự XL Năng lực
Tự phục vụ, tự quản Hợp tác Tự học
Tốt Đạt CCG Tốt Đạt CCG Tốt Đạt CCG
SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %
K1 92 64 69.6 28 30.4 0 0 64 69.6 28 30.4 0 0 64 69.6 28 30.4 0 0
K2 98 57 58.2 41 41.8 0 0 57 58.2 41 41.8 0 0 57 58.2 41 41.8 0 0
K3 55 31 56.4 24 43.6 0 0 31 56.4 24 43.6 0 0 31 56.4 24 43.6 0 0
K4 49 33 67.3 16 32.7 0 0 33 67.3 16 32.7 0 0 33 67.3 16 32.7 0 0
K5 67 46 68.7 21 31.3 0 0 46 68.7 21 31.3 0 0 46 68.7 21 31.3 0 0
TT 361 231 64.0 130 36.0 0 0 231 64.0 130 36.0 0 0 231 64.0 130 36.0 0 0

 

 

Khối TS HS dự XL Phẩm chất
Chăm học, chăm làm Tự tin trách nhiệm Trung thưc kỷ luật
Tốt Đạt CCG Tốt Đạt CCG Tốt Đạt CCG
SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %
K1 92 64 69.6 28 30.4 0 0 64 69.6 28 30.4 0 0 64 69.6 28 30.4 0 0
K2 98 57 58.2 41 41.8 0 0 57 58.2 41 41.8 0 0 57 58.2 41 41.8 0 0
K3 55 31 56.4 24 43.6 0 0 31 56.4 24 43.6 0 0 31 56.4 24 43.6 0 0
K4 49 33 67.3 16 32.7 0 0 33 67.3 16 32.7 0 0 33 67.3 16 32.7 0 0
K5 67 46 68.7 21 31.3 0 0 46 68.7 21 31.3 0 0 46 68.7 21 31.3 0 0
TT 361 231 64.0 130 36.0 0 0 231 64.0 130 36.0 0 0 231 64.0 130 36.0 0 0

 

  1. Về khen thưởng HS:
 

Khối

TSHS dự XL Học sinh khen thưởng
 Đạt thành tích xuất sắc Đạt thành tích vượt trội
K1 92 47 51.1 22 23.9
K2 98 48 49.0 23 23.5
K3 55 25 45.5 11 20.0
K4 49 20 40.8 11 22.4
K5 67 29 43.3 18 26.9
TT 361 169 46.8 85 23.5

 

  1. Về hoàn thành chương lớp học và hoàn thành chương trình tiểu học.
 

Khối

 

Tổng số học sinh dự XL

Hoàn thành chương trình lớp học (HTCTTH) Chưa hoàn thành chương trình lớp học
SL % SL %
K1 92 90 97.8 2 2.2
K2 98 98 100    
K3 55 55 100    
K4 49 49 100    
K5 67 67 100    
TT 361 359 99,4 2 0.6

 

  1. Chỉ tiêu chất lượng mũi nhọn học sinh:
TT Hội thi Cấp Thị xã Cấp Tỉnh Cấp QG Ghi chú
1 Thi OTE 1 giải 0    
2 Trạng nguyên Tiếng Anh   1 giải    
3 Thi viết chữ đẹp 10 giải 1 giải    
4  Hội khỏe phù đổng 5 giải 2 giải    

 

  1. Chỉ tiêu xây dựng trường chuẩn QG, kiểm định chất lượng GD:

+ Đạt 5/5 tiêu chuẩn của trường chuẩn QG mức độ 2 theo Thông tư 17/2018/TT-BGD&ĐT.  Phấn đấu duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn.

+ Tiếp tục triển khai thực hiện, thiết lập hồ sơ, tổ chức tự đánh giá và lập biên bản đề xuất cấp trên kiểm tra công nhận (căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn Quốc gia đối với trường Tiểu học). Chú trọng việc phân công nhiệm vụ cho từng cá nhân, phần hành và tập hợp các minh chứng. Tích cực hoàn thiện các loại hồ sơ theo quy định, quan tâm đến hiệu quả và chất lượng của từng loại hồ sơ. Chỉ tiêu phấn đấu trong năm học 2019-2020:

Kiểm tra lại chuẩn Quốc gia mức độ 2 và KĐCL mức độ 3

– Thời gian hoàn thành hồ sơ báo cáo để Phòng kiểm tra công nhận: Tháng 5/2020

  1. Chỉ tiêu xây dựng thư viện, thiết bị, y tế học đường, hoạt động Đội – Sao

8.1. Thư viện, thiết bị:

+ Tăng trưởng sách, tài liệu:

– Trong năm học 2019-2020 nhà trường đầu tư nguồn kinh phí tiếp tục tăng trưởng các loại sách tham khảo, giáo khoa, thiếu nhi và đặt mua các loại báo phục vụ tốt cho công tác giảng dạy và tham khảo của GV và HS. Với số tiền dự kiến từ 5 triệu đồng trở lên.

+ Tăng trưởng CSVC, TBDH:

– Về cơ sở vật chất: Đầu tư trang trí phòng thư viện, bổ sung các biểu bảng, giá trưng bày sách, trang trí thư viện thân thiện với số tiền đầu tư khoảng 10 triệu đồng.

– Về TBDH: Mua mới một số thiết bị như quả địa cầu, bóng học thể dục, thước m, bảng phụ,… với số tiền khoảng 5 triệu đồng.

+ Mô hình cụ thể về hoạt động:

Duy trì, củng cố và phát triển vững chắc danh hiệu thư viện xuất sắc trong năm học 2019-2020.

Tăng cường phục vụ công tác bạn đọc có hiệu quả và đi vào chiều sâu, đặc biệt là ở thư viện góc lớp và thư viện thận thiện.

Tổ chức tốt các hoạt động trọng tâm trong tháng như giới thiệu sách theo chủ đề, chủ điểm; Trưng bày, giới thiệu sách mới; Tuần lễ học tập suốt đời năm 2019; Tổ chức hội thi Kể chuyện theo sách, ngày hội đọc sách,…

Biên soạn 2 cuốn thư mục giới thiệu sách theo chủ đề, chủ điểm.

Vận động học sinh và giáo viên thực hiện phong trào “Góp một cuốn sách nhỏ, đọc nhiều cuốn sách hay” để tăng số lượng sách cho thư viện.

Sử dụng có hiệu quả trang web nhà trường để đưa sách, tài liệu giảng dạy của trường và tài liệu tham khảo lên trang web để cho GV và HS nghiên cứu, tham khảo

+ Đăng ký thư viện, thiết bị:  Thư viện Xuất sắc, Thiết bị Tiên tiến

8.2.Y tế học đường:

+ Tăng trưởng CSVC, TB y tế:  Lập dự trù mua bổ sung thêm một số thuốc như : Pracetamol, Becberin, Amocylin, Bactrim, Vitamin 3B, băng cuộn, cồn Iod, dầu phật linh,…Mua thêm trang thiết bị y tế: Máy huyết áp, cặp nhiệt, thước đo CSVC trong phòng y tế với tổng số tiền khoảng 5-> 10 triệu đồng.

+ Tỷ lệ tham gia BHYT: Phấn đấu đạt 100%

8.3. Hoạt động Đội – Sao

+ Tổ chức có hiệu quả hoạt động NGLL, giáo dục kỹ năng sống, Giáo dục ATGT; ANTT trong trường học.

+ Kết hợp nội dung chương trình hoạt động đội gắn với phong trào xây dựng “Trường Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn; môi trường sư phạm thân thiện, tích cực”.

+ Phấn đấu duy trì, giữ vững và phát huy danh hiệu Liên đội vững mạnh xuất sắc. Giấy khen của Thị đoàn.

 

  1. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP NĂM HỌC 2019-2020
  2. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua, công tác tư tưởng, chính trị.

– Tổ chức thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua trong đơn vị như CVĐ “ Hai không” với 4 nội dung; CVĐ “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo”; phong trào thi đua “ Dạy tốt- Học tốt” “ Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”; phong trào” Xanh-Sạch- Đẹp-An toàn, môi trường sư phạm thân thiện, tích cực”, tiếp tục thực hiện chỉ thị  05-CT/TW về đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

– Mỗi CB,GV,NV nhà trường cam kết thực hiện nội dung các CVĐ và các phong trào thi đua đồng thời đăng ký các việc làm cụ thể thể hiện việc thực hiện nội dung các CVĐ và phong trào thi đua. Cuối kỳ, cuối năm đánh giá kết quả đạt được của từng cá nhân.

– Đánh giá giáo viên, nhân viên dựa trên hiệu quả giảng dạy, giáo dục căn cứ trên chất lượng giáo dục, năng lực cụ thể của từng học sinh của lớp hoặc môn phụ trách, cách tổ chức lớp học, mức độ đạt được trong phần hành công việc được giao.

– Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp tạo cơ hội để GV học tập sáng tạo. Kiên quyết đấu tranh với các biểu hiện vi phạm đạo đức nhà giáo.

  1. Thực hiện chương trình, KH giáo dục

– Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình  Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018;

– Thực hiện kế hoạch, biên chế năm học, nội dung chương trình theo quy định. Tuyệt đối không có việc cắt xén chương trình. Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, học sinh theo đúng quy định.

+ Thời lượng tối đa 7 tiết học/ngày; 9 buổi/ tuần.

+ Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành nội dung học tập tại lớp, nghiêm cấm giao bài tập về nhà cho học sinh.

– Thực hiện nghiêm túc về chương trình, TKB dạy học 2 buổi/ ngày( 9 buổi/ tuần) theo chỉ đạo của Phòng GD&ĐT. Chỉ đạo dạy học TV1 theo chương trình CGD, dạy học theo chương trình hiện hành đối với các khối lớp còn lại (có thể vận dụng linh hoạt PPDH theo mô hình trường học mới).

– Chỉ đạo các tổ chuyên môn căn cứ vào tình hình thực tiễn của học sinh và điều kiện của nhà trường để xây dựng kế hoạch dạy học buổi thứ hai trong ngày đạt hiệu quả. Chú trọng dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học.

+ Tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trọng GD đạo đức, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh.

  1. Thực hiện nội dung đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn của trường

– Thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo dạy học theo chuẩn KT- KN: Chương trình Tiểu học ban hành theo QĐ 16/2006/BGDĐT, tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN theo từng khối lớp.

– Tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trọng giáo dục đạo đức, giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho HS

– Điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh, thời gian thực tế và điều kiện dạy học của địa phương trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh;

– Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới soạn bài, đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016 và theo tập huấn nâng cao năng lực đánh giá học sinh theo thông tư 22 đã thực hiện từ năm học 2018-2019. Tiếp tục triển khai các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học, phát triển năng lực học sinh. Chú trọng khâu ra đề kiểm tra cuối kỳ I và cuối năm học đảm bảo chuẩn KT-KN và yêu cầu theo 4 mức độ.

– Tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGD&ĐT ngày 28/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về TT ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học.

– Tiếp tục thực hiện tích hợp dạy học Tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; phòng chống tai nạn bom mìn và vật liệu chưa nổ,…) vào các môn học và hoạt động giáo dục.

GV phải chủ động, có trách nhiệm trong việc lựa chọn nội dung, thời lượng, hình thức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh của lớp. Việc tích hợp đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực học tập đối với HS và giảng dạy đối với GV.

– Tiếp tục tổ chức có hiệu quả việc đổi mới nội dung sinh hoạt chuyên môn trường, sinh hoạt chuyên môn tại các tổ, đưa SHCM trở thành hoạt động thường xuyên, có chất lượng nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ quản lí trong chỉ đạo chuyên môn, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm cho giáo viên trong hoạt động dạy học, kịp thời tháo gỡ những khó khăn về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới các hoạt động kiểm tra đánh giá học sinh,… cho giáo viên, tạo cơ hội để mỗi cán bộ, giáo viên được phát huy khả năng sáng tạo, đóng góp sáng kiến kinh nghiệm nâng cao chất lượng giáo dục; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức SHCM thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học. Động viên giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn qua mạng thông tin “Trường học kết nối”.

– Tổ chức cho học sinh sử dụng có hiệu quả các tài liệu “Hướng dẫn em tự ôn luyện Toán” và “Hướng dẫn em tự ôn luyện Tiếng Việt” theo định hướng phát triển năng lực vào buổi thứ 2 trong ngày. Tự đánh giá chuẩn KT-KN; để xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá theo chuẩn KT-KN và xây dựng bộ đề kiểm tra định kỳ theo đúng yêu cầu KT-KN từng giai đoạn. Sau kiểm tra, GV phân tích, đánh giá mức độ đạt được của từng đối tượng HS trên cơ sở yêu cầu cần đạt từng môn học, từng KN nghe, nói, đọc, viết và tính toán, điều chỉnh PPDH phù hợp nhóm đối tượng, giúp HS không bị hỏng KT-KN.

– Hướng dẫn GV tổ chức các hoạt động học tập để các HS đều tự thực hành, tích cực hoạt động học tập; hình thành và thúc đẩy ý thức tự học, sáng tạo của HS.

– Phát huy tác dụng của việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong việc điều chỉnh nội dung, PPDH phù hợp với từng đối tượng học sinh.

– Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả dạy học Tiếng Việt lớp 1-Công nghệ giáo dục (TV1-CGD) theo Quyết định số 2222/QĐ-BGDĐT ngày 01/7/2016 về việc ban hành Kế hoạch triển khai dạy học TV1-CGD  từ năm học 2016-2017. Nhà trường tiếp tục chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai tập huấn lại cho toàn thể giáo viên lớp 1 dưới dạng tổ chức Tập huấn chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn trong trường trao đổi kinh nghiệm và dạy minh họa khi chuyển sang mẫu bài mới; thường xuyên kiểm tra, hỗ trợ các giáo viên trực tiếp dạy TV1-CGD trong quá trình thực hiện; phối hợp sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức dạy học; điều chỉnh ngữ liệu phù hợp với địa phương; tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học nhưng không lạm dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học; không tập trung giải nghĩa từ khi học sinh học ngữ âm; chú ý rèn kĩ năng nói cho học sinh; căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng Bộ GD&ĐT đã ban hành để thiết kế đề kiểm tra đánh giá định kì theo yêu cầu của môn học.

– Tiếp tục dạy học Tiếng Anh 4 tiết/ tuần đối với 100% học sinh từ khối 3 đến khối 5 ; Dạy học Tiếng Anh làm quen 2 tiết/tuần đối với 100% học sinh khối 1, 2. Chỉ đạo GV Tiếng Anh dạy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh, trong đó tập trung phát triển hai kĩ năng nghe và nói. Tăng cường đánh giá thường xuyên, học sinh tự đánh giá, bạn đánh giá, giáo viên đánh giá,… trong quá trình dạy và học tiếng Anh nhằm giúp giáo viên theo dõi, đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ của học sinh. Bài kiểm tra định kỳ cần đánh giá đủ cả 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết đối với lớp 3, 4, 5; lớp 1, 2 chú trọng nhiều hơn vào kĩ năng nghe – nói; đề kiểm tra đảm bảo phân loại học sinh theo 3-4 mức độ. Phấn đấu chất lượng môn Tiếng Anh đạt chỉ tiêu đăng ký.

Tạo các sân chơi, giao lưu tiếng Anh, khuyến khích học sinh tham gia sân chơi Trạng nguyên tiếng Anh theo Công văn số 2240/SGDĐT-GDTH ngày 13/9/2019 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn tham gia Festival Trạng nguyên Tiếng Anh cấp tỉnh. Chỉ đạo GV dạy Tiếng Anh căn cứ vào thực tế chất lượng dạy học Tiếng Anh và thành tích của đơn vị để tổ chức cho học sinh tham gia dự thi theo thể lệ quy định (tổ chức cho học sinh khối 2 đến khối 5 tham gia dự thi); phấn đấu có học sinh lọt vào vòng sơ khảo ( ngày 25/10) và vòng chung kết ( từ 28/10/2019).

– Tiếp tục thực hiện tổ chức dạy học tự chọn môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường tích cực tham mưu với các cấp để tiếp tục đầu tư CSVC: đủ máy/phòng để tổ chức dạy Tin học đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh. Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục có nội dung Tin học-Công nghệ thông tin dưới hình thức các câu lạc bộ để học sinh được tiếp cận, hình thành các kĩ năng học tập, sử dụng sáng tạo. Về tài liệu: Sử dụng  Tài liệu hướng dẫn học Tin học 3,4,5 và Hướng dẫn thực hành Tin học 3,4,5 do NXB giáo dục Việt Nam phát hành.

– Về dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới của Đan Mạch: Trường tổ chức cho giáo viên chủ động sắp xếp bài dạy theo tinh thần nhóm các bài học thành các chủ đề, lập kế hoạch cho từng hoạt động hoặc cho toàn quy trình mĩ thuật phù hợp với tình hình thực tế, không nhất thiết phải tổ chức dạy nhiều tiết trong cùng một buổi. Chú ý sử dụng tài liệu “Học Mĩ thuật theo định hướng phát triển năng lực” và sử dụng các quy trình của phương pháp mới để thực hiện các bài dạy.

– Từng bước triển khai phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo hướng dẫn tại Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013. Khuyến khích các tổ chuyên môn triển khai thực hiện 1 tiết/khối lớp/năm học.

– Thực hiện Giáo dục đối với trẻ Khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn theo hướng dẫn của cấp trên.

– Thực hiện đánh giá giáo viên, nhân viên dựa trên hiệu quả giảng dạy, giáo dục căn cứ trên chất lượng giáo dục, năng lực cụ thể của học sinh của lớp hoặc môn phụ trách, cách tổ chức lớp học. Mức độ đạt được công việc phần hành…

– Tổ chức tốt các CVĐ và các phong trào thi đua trong đơn vị. Chỉ đạo Tổ chức tốt các cuộc thi cấp trường: Thi GV dạy giỏi, thi trạng nguyên Tiếng Anh; Ngày hội học sinh tiểu học, HKPĐ,…

– Huy động các nguồn lực để khen thưởng, động viên các cá nhân, tập thể đạt thành tích để nhân rộng phong trào.

– Công tác chuẩn bị cho việc đổi mới chương trình, sgk phổ thông: Rà soát lại đội ngũ để có định hướng trong việc sắp xếp, bố trí; Thực hiện tốt công tác tham mưu từ việc xây dựng kế hoạch, lộ trình sửa chữa, bổ sung CSVC, TBDH; cải tạo cảnh quan môi trường…

  1. Xây dựng các điều kiện đảm bảo dạy và học

4.1 Củng cố CSVC đảm bảo các hạng mục của trường chuẩn QG mức độ 2

+ Thực hiện tốt công tác tham mưu trong việc đẩy mạnh công tác XHHGD, huy động các nguồn lực bổ sung CSVC, TBDH phục vụ cho hoạt động dạy và học của nhà trường.

+ Phát huy sức mạnh và sự phối kết hợp giữa nhà trường và Ban đại diện CMHS trong việc chăm lo giáo dục học sinh, làm sạch đẹp cảnh quan  môi trường và xây dựng cơ sở vật chất.

+ Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có.

+ Dự kiến kinh phí huy động, tài trợ để xây dựng, bổ sung CSVC,TBDH trong năm là 126 triệu đồng.

+ Thực hiện đúng luật ngân sách trong quản lý các nguồn kinh phí được cấp. Thực hiện đúng các quy định về huy động các nguồn đóng góp ngoài ngân sách, sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí có được cho mục tiêu phát triển nhà trường, nâng cao chất lượng giáo dục.

+ Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để kiểm tra lại Chuẩn Quốc gia mức độ 2 vào tháng 5/2020.

4.2. Xây dựng thư viện, thiết bị dạy học:

Quản lý, bảo quản các loại sách – TB hiện có; xây dựng kế hoạch về thư viện (theo tiêu chuẩn thư viện 11185/2004/GDTV của Bộ GD&ĐT), thư viện thiết bị theo Thông tư 15/2009/TT của Bộ GD&ĐT để đề xuất kịp thời, bổ sung sách thiết bị còn thiếu đảm bảo nhu cầu sử dụng cho GV-HS. Khai thác để giới thiệu cho GV các tư liệu phục vụ cho dạy học. Tổ chức các hoạt động đọc sách báo cho CB, GV và HS thành thói quen, nề nếp. Nâng cao hiệu quả hoạt động của trang Web thư viện, phối hợp với GV Tin học để duy trì hoạt động tốt trang Web đơn vị. Đổi mới hoạt động Thư viện theo hướng thân thiện, hiệu quả. Phấn đấu duy trì và phát huy danh hiệu Thư viện xuất sắc, Thiết bị tiên tiến.

4.3. Hoạt động y tế học đường:

+ Giải quyết trường hợp sơ cứu, xử lý ban đầu các bệnh thông thường cho HS, GV. + Tổ chức khám sức khoẻ định kì cho HS, đặc biệt học sinh diện Khuyết tật.

+ Tổ chức các chương trình bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của Ngành Y tế và Ngành GD&ĐT triển khai trong năm.

+ Phối hợp với gia đình học sinh trong việc phòng bệnh và chữa bệnh cho HS.

+ Tuyên truyền và phòng chống các bệnh tật của học đường.

+ Hướng dẫn CB, GV, NV, HS trong công tác vệ sinh phòng chống dịch bệnh, phòng chống sốt rét, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống các tệ nạn xã hội và thực hiện công tác dân số KHHGĐ.

+ Tham gia kiểm tra xây dựng trường học “Xanh, sạch, đẹp,AT và môi trường sư phạm thân thiện, tích cực”.

+ Theo dõi, cập nhật việc tham gia BHYT của HS, đánh giá thi đua cho các lớp.

4.4.Công tác kế toán, tài chính, văn phòng:

Đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả trong công tác thu, chi tài chính theo đúng  quy định của pháp luật; Đảm bảo đúng, đủ, kịp thời các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị; tăng cường kinh phí xây dựng các điều kiện phục vụ hoạt động chuyên môn.

Đảm bảo thông suốt công tác thông tin, xử lí và lưu trữ các loại hồ sơ; không để xảy  ra sai – thiếu về hồ sơ, công văn đi – đến; thực hiện đúng quy định về công tác văn thư lưu trữ.

Chỉ đạo hoạt động của Tổ văn phòng.

4.5. Công tác quản lý kiểm tra, đánh giá HT, PHT:

+ Thực hiện công tác đánh giá, xếp loại hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 01/10/2018 ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông;

+ Việc đánh giá xếp loại thực hiện trên tinh thần nghiêm túc, khách quan, trung thực, công khai, bám sát các tiêu chuẩn, tiêu chí quy định giúp hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tự đánh giá về phẩm chất nghề nghiệp; quản trị nhà trường; xây dựng môi trường giáo dục; mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; sử dụng ngoại ngữ và CNTT để có kế hoạch tự bồi dưỡng, tự hoàn thiện nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu công tác.

4.6. Công tác đánh giá XL, thi đua khen thưởng:

+ Xây dựng kế hoạch các đợt thi đua trong năm nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt, học tốt và gắn với các cuộc vận động, phong trào thi đua lớn của ngành (20/11, 22/12, 26/3, 19/5).

+ Xây dựng các chuẩn thi đua: lao động tiên tiến, GV dạy giỏi, GVCN giỏi, chiến sĩ thi đua các cấp, lớp tiên tiến, tổ tiên tiến.

+ Tổ chức đăng ký thi đua đầu năm học cho tập thể, cá nhân.

+ Thực hiện công tác đánh giá GV, xếp loại viên chức: Đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (QĐ 20/2018/QĐ-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông) và cuối năm đánh giá công khai trong HĐSP.

+ Đánh giá xếp loại CC,VC (theo Nghị định 56/2015/NĐ-CP). Thông qua đánh giá, xếp loại CC,VC để trường xây dựng kế hoạch BD đội ngũ từng tháng, kỳ, từng năm. Triển khai kế hoạch thi đua và sơ kết công tác thi đua theo Học kỳ, năm học.

+ Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, trích kinh phí cho công tác bồi dưỡng chuyên môn và khen thưởng GV có thành tích.

  1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1)  Đối với CBQL

Căn cứ vào kế hoạch năm học của cấp trên và thực tế đơn vị để xây dựng kế hoạch trong toàn năm học, kế hoạch cụ thể từng tháng, từng tuần; cụ thể hóa các giải pháp, biện pháp; huy động mạnh mẽ nguồn lực, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2019-2020.

2) Đối với CM; tổ chuyên môn, Công đoàn; Chi đoàn; Liên đội, GV-NV

Căn cứ vào kế hoạch của nhà trường để xây dựng kế hoạch cụ thể của từng phần hành, các Tổ trưởng tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch thực hiện của tổ mình đồng thời hướng dẫn các cá nhân xây dựng kế hoạch đảm bảo tính thống nhất, xây dựng chỉ tiêu đến từng lớp, cụ thể hóa các biện pháp, giải pháp phù hợp, linh hoạt để tổ chức có hiệu quả các nhiệm vụ đề ra.

3) Chế độ thông tin, báo cáo

Các bộ phận, tổ khối, đoàn thể, giáo viên thực hiện thông tin báo cáo đúng quy định, chính xác; thực hiện và xử lý các nguồn thông tin hiệu quả.

4) Kế hoạch thời gian làm việc cụ thể theo các tháng

Tháng Công việc trọng tâm trong tháng Người thực hiện
8/2019 Tuyển sinh học sinh đầu cấp GV lớp 1
Tổ chức ôn tập văn hóa cho học sinh; Tổ chức 02 tuần 0 cho HS lớp 1 GVCN lớp
Sửa chữa, mua sắm thiết bị phục vụ năm học mới KT
Điều chỉnh biên chế các lớp trong toàn trường BGH
Bổ nhiệm các chức danh nhà trường theo Điều lệ trường Tiểu học HT
Thành lập các tổ CM, các ban, hội đồng trong nhà trường; phân công chuyên môn, kiêm nhiệm cho CB, GV
Xây dựng Quy chế hoạt động của nhà trường
Xây dựng thời khóa biểu 2 buổi/ngày; SHCM đầu năm

Tổ chức dạy và học chính thức tuần 1

CM

Toàn trường

Nắm tình hình học sinh đầu năm BGH, GVCN
Chuẩn bị các nội dung cho khai giảng Toàn trường
 

 

 

 

9/2019

Tổ chức khai giảng năm học mới Toàn trường
Khám và lập sổ theo dõi sức khỏe học sinh Y tế
Xây dựng hoàn thiện kế hoạch năm học; Tham gia duyệt kế hoạch tại phòng GD và tổ chức thực hiện kế hoạch. BGH, GV, NV
Làm các báo cáo, biểu mẫu đầu năm Phần hành
Tổ chức tết Trung thu cho học sinh Chi đoàn; TPT
Hội nghị phụ huynh đầu năm học BGH, GVCN
Chỉ đạo dạy và học theo quy định  
Tiến hành kiểm tra nội bộ trường học
10/2019 Tổ chức hội nghị CBCCVC và ký cam kết thi đua năm học Toàn trường
Tiếp tục duy trì tốt nền nếp hoạt động dạy và học GVCN
Tập trung nâng cao chất l­ượng giáo dục toàn diện, chuẩn bị chu đáo cho công tác KSCL của Phòng GD.
Phát động phong trào thi đua, Hội giảng chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 BGH
Tổ chức kỷ niệm ngày 20/10; Thi trạng nguyên T.A BCH – CĐ
Kiểm tra trang trí thư viện lớp, Thư viện thân thiện BGH
Các phần hành tiếp tục thu thập minh chứng KĐCL CB,GV,NV
Kiểm tra nội bộ trường học BGH
11/2019 Tổ chức kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 BGH + CĐ
Sơ kết phong trào thi đua 20/11
Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân 22/12
Thực hiện kiểm tra nội bộ theo k/h BGH
Đón đoàn kiểm tra công nhận PCGD-XMC năm 2019 BGH, GVCN
Tổ chức Hội khỏe phù đổng cấp trường BGH,GVPT
Thi GV dạy giỏi cấp Trường, cấp Thị BGH, TTCM
12/2019 Chỉ đạo dạy học, đổi mới PPDH; bồi dưỡng, phụ đạo học sinh; Chỉ đạo công tác ôn tập, kiểm tra CKI. CM
Sơ kết các hoạt động chào mừng 22/12 BGH
Tổ chức HKPĐ cấp cụm BGH, GVPT
Giao lưu tài năng Tiếng Anh CM, Tổ TA
Kiểm tra nội bộ trường học BGH
Tiếp tục tìm kiểm minh chứng KĐCL Các phần hành
1/2020 Đánh giá thi đua – khen thưởng giáo viên nhân viên, học sinh học kỳ I HT
Sơ kết học kỳ 1, triển khai nhiệm vụ học kỳ 2
Nộp các báo cáo học kỳ 1 theo hướng dẫn, chỉ đạo, yêu cầu của cấp trên CM
Tổ chức Hội nghị cha mẹ học sinh giữa năm GVCN
Phát động phong trào thi đua mừng Đảng, mừng Xuân
Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ theo kế hoạch BGH
2/2020 Tổ chức kỷ niệm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 3/2 Chi bộ
Sơ kết phong trào thi đua mừng Đảng, mừng Xuân BGH
Phát động thi đua chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 và ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 26/3 BGH +CĐ
Ngày hội HS Tiểu học; Chọn bài VCĐ dự thi các cấp. BGH, GV
Tham gia Hội thi OTE; HKPĐ cấp Thị BGH, GV, HS
Thi đọc sách & tìm hiểu hoạt động thư viện TV
3/2020 Tổ chức kỷ niệm 8/3 ; 26/3 và sơ kết các hoạt động chào mừng kỷ niệm 8/3; 26/3; Triển khai hội thi XD môi trường lớp học xanh BCHCĐ; CĐ
Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày Giải phóng miền Nam 30/4, ngày sinh nhật Bác 19/5 BGH+CĐ
Kiểm tra chuyên môn, kiểm tra hành chính. BGH
Tham gia HKPĐ cấp Tỉnh  Đồng, Dũng
Chỉ đạo nâng cao CL dạy học, Đón đoàn KSCL của PGD BGH, GV
Kiểm tra việc rèn chữ viết của GV và HS. BGH
TV-TB bổ sung các nội dung, chuẩn bị cho công tác KT Phụ trách TV
4/2020 Chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy, học CM
Chỉ đạo ôn tập học kỳ II cho học sinh
Kiểm tra công tác Đoàn, Đội học kỳ II. BGH
Tổng kết Hội thi xây dựng môi trường lớp học xanh BGH
5/2020 Đánh giá học sinh học kỳ 2 và năm học. Bàn giao chất lượng học sinh CM+GVCN các lớp
Tổ chức đánh giá thi đua – khen thưởng CBGV, HS; Đánh giá xếp loại CBQL, GV, NV cuối năm HĐ TĐKT

BGH

Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ, giáo viên BGH
Đánh giá công tác BDTX GV năm học 2019-2020, XD kế hoạch 2020-2021 BGH
Xét Hoàn thành CTTH lần 1 CM
Kiểm tra, duyệt học sinh lên lớp, ở lại lớp, ký học bạ BGH
Tổng kết năm học ở đơn vị lớp; tổ chức Hội nghị CMHS cuối năm học GVCN
Tổng kết năm học trong học sinh, HĐSP; Đón đoàn kiểm tra thi đua các cấp BGH
Bàn giao học sinh về sinh hoạt hè tại địa phương TPT Đội
6/2020 Báo cáo thống kê theo yêu cầu của cấp  trên CM
Hoàn thiện hồ sơ thi đua cuối năm BGH
Tuyển sinh lớp 1 năm học 2019-2020 HT
Hoàn thiện các biểu mẫu thống kê PCGDTH CM
Tập huấn đổi mới chương trình GDPT CBQL,GV
7/2020 Tổ chức ôn tập văn hóa trong hè cho học sinh chưa hoàn thành môn học CM
Sửa chữa, mua sắm thiết bị phục vụ năm học mới KT
Thực hiện công tác điều tra PC để nắm số trẻ trong độ tuổi; Xây dựng kế hoạch TS lớp 1, NH: 2020-2021 CM

Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 của trường Tiểu học Quảng Tiên, rất mong được sự quan tâm chỉ đạo của Phòng GD&ĐT, chính quyền địa phương; sự góp ý chân thành của CB,GV, NV trong Hội đồng sư phạm để kế hoạch nhà trường được triển khai thực hiện đạt hiệu quả.

Nơi nhận:                                                                                HIỆU TRƯỞNG                                                                          

– Phòng GD-ĐT;

– UBND xã;

– Công đoàn;

– Lưu: VP.                                                                                                  Hồ Thị Phượng

 

CHỦ TỊCH UBND Xà                TRƯỞNG PHÒNG GD&ĐT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lưu ý: Phụ lục kèm theo

  1. Bảng phân công phần hành: CBQL, GV-TPĐ Đội, GV, NV
  2. Biểu giao chỉ tiêu chất lượng GD cụ thể từng lớp/môn chuyên biệt
  3. Đăng ký thi đua cá nhân, tổ, trường
  4. Kế hoạch thu, chi dự kiến nguồn XHH (ghi rõ các khoản thu thỏa thuận, vận động…. được UBND xã, phường xác nhận, Ban đại diện cha mẹ học sinh đồng tình)